Khoa kiểm soát nhiễn khuẩn – Bệnh viện quân y 120 được thành lập ngày 01 tháng 05 năm 2015 và hoạt động cho tới hiện nay.
Tổ chức Khoa gồm 05 tổ:
Tổ hành chính – giám sát
Tổ thanh trùng dụng cụ
Tổ giặt là đồ vải
Tổ xử lý chất thải
Vệ sinh môi trường
I. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ
1. Chức năng và nhiệm vụ :
- Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn có trách nhiệm xây dựng triển khai, hướng dẫn việc thực hiện quy chế kiểm soát nhiễm khuẩn trong toàn bệnh viện, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám đốc bệnh viện và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về tổ chức thực hiện các hoạt động kiểm soát nhiễm khuẩn tại các khoa.
- Xây dựng kế hoạch. KSNK định kỳ và hàng năm để trình hội đồng KSNK thẩm định trước khi Giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện.
- Đầu mối xây dựng các quy định, quy trình KSNK trên cơ sở các qui định, hướng dẫn của Bộ Y tế, Cục quân y, trình Giám đốc phê duyệt và tổ chức thực hiện.
+ Giám sát, phát hiện và điều chỉnh các thực hành KSNK không đúng quy định của nhân viên y tế.
+ Phát hiện, nhận báo cáo các trường hợp nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế từ các khoa lâm sàng và đề xuất các giải pháp can thiệp kịp thời.
+Kiểm tra, đôn đốc nhân viên y tế, người bệnh, người nhà người bệnh thực hiện đúng quy định KSNK trong công tác khám chữa bệnh.
+ Tuyên truyền, huấn luyện, nghiên cứu khoa học về KSNK.
Quản lý, giám sát các hoạt động khử khuẩn, tiệt khuẩn, giặt là cung cấp đồ vải, thu gom xử lý chất thải, cung cấp dụng cụ vô khuẩn, gòn, gạc, hóa chất sát khuẩn, khử khuẩn, và tạp chi vệ sinh phục vụ công tác KSNK cho toàn bệnh viện.
+ Theo dõi, đánh giá báo cáo phơi nhiễm và tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
+ Phối hợp với các khoa ban, các thành viên trong mạng lưới KSNK phát hiện, giải quyết các vấn đề liên quan tới công tác KSNK .
2. Trang thiết bị :
Trang bị chính hiện có:
|
TT |
Trang bị (Tình trạng) |
Xuất xứ |
Năm sản xuất |
|
|
1. Máy hấp hơi nước |
|
|
|
1 |
YTMT2 (Đang hoạt động) |
Hàn Quốc |
2014 |
|
2 |
AFA (Đang hoạt động) |
Đài Loan |
2012 |
|
3 |
LAC – 6205 SP (Đang hoạt động) |
Hàn Quốc |
2018 |
|
4 |
TUTTNAUER (Đang hoạt động) |
Mỹ |
2016 |
|
2. Máy rửa dụng cụ |
|||
|
1 |
TUTTNAUER (Đang hoạt động) |
Mỹ |
2016 |
|
3. Máy giặt công nghiệp |
|||
|
1 |
B&C (Ngưng hoạt động) |
Mỹ |
2011 |
|
2 |
B&C (Ngưng hoạt động) |
Mỹ |
2014 |
|
3 |
RC 55 (Ngưng hoạt động) |
Italy |
2016 |
|
4 |
Prime RS-62-TE (Đang hoạt động) |
Spain |
2019 |
|
5 |
Maxiwash (Đang hoạt động) |
Mỹ |
2020 |
|
6 |
Prime (Đang hoạt động) |
Spain |
2021 |
|
4. Máy sấy đồ vải |
|||
|
1 |
GIBAU (Đang hoạt động) |
Italy |
2018 |
|
2 |
UNIMAC (Đang hoạt động) |
Mỹ |
2013 |
|
3 |
B&C (Ngưng hoạt động) |
Mỹ |
2013 |
|
4 |
MAXIDRY (Đang hoạt động) |
Mỹ |
2020 |
|
5 |
Prime (Đang hoạt động) |
Spain |
2021 |
|
5. Lò hấp rác |
|||
|
1 |
Matachana ( Đang theo dõi) |
Tây ban nha |
2019 |
II. CÁC HOẠT ĐỘNG :
1. Công tác chuyên môn
a. Công tác thanh, tiệt trùng dụng cụ
- Công tác tiệt khuẩn : Khoa tiếp nhận dụng cụ, vật tư y tế tái sử dụng của các khoa, xử lý, đóng gói, tiệt trùng, lưu giữ dụng cụ tại kho 1 chiều và cung cấp dụng cụ y tế, vật tư tiêu hao y tế tái sử dụng cho các khoa theo đúng quy trình KSNK (Chỉ sử dụng những mẻ tiệt khuẩn đạt yêu cầu về chất lượng tiệt khuẩn).
- Tiệt khuẩn bằng hơi nước dưới áp lực: 4 máy hấp ngang theo qui chuẩn 121độ C/30 phút hoặc 134 độ/20 phút. Có kiểm tra chất lượng bẳng chỉ thị nhiệt, hoá học, sinh học đảm bảo chất lượng các mẻ hấp. Số lượng 20 - 40 case PT/ngày.
- Ngoài ra, khoa còn tiến hành làm sạch, khử nhiễm, đóng gói, khử khuẩn mức độ cao cho những dụng cụ cao su, nhựa không chịu nhiệt như: bình làm ẩm oxy, dây máy thở,v..v. đảm bảo đúng thời gian quy định và quy trình KSNK cho tất cả các khoa , cung cấp đầy đủ dụng cụ và săn mổ cho phẩu thuật viên theo yêu cầu của phòng mổ, luôn luôn phối hợp các khoa về công tác nhận và giao dụng cụ đầy đủ, đúng thời gian, tránh thất thoát nhầm lẩn dụng cụ của các khoa.
- Hàng tuần khoa tổng vệ sinh các loại máy móc, test lò hấp và dụng cụ bằng giấy test 3 thông số đạt chuẩn theo đúng quy định, Khử khuẩn không khí các kho vô trùng bằng đèn cực tím hằng ngày và hàng tuần.
b. Công tác xử lý đồ vải
- Đảm bảo thời gian giao nhận đồ vải hợp lý, trang bị đồ vải cho các khoa kịp thời khi có yêu cầu đột xuất, xử lý đồ vải có máu cho phòng mổ, ngâm hóa chất tẩy rửa riêng, giặt, sấy, phơi khô, tiệt trùng đồ vải cho phòng mổ và các khoa theo đúng quy trình, qui định , xếp đồ gọn gàng để riêng từng khoa tránh thất thoát mất mát , đổi đồ, may vá trang phục cho bệnh nhân khi các khoa có yêu cầu.
- Đồ vải dùng cho bệnh nhân phải được thay đổi ít nhất 1 ngày/1 lần hay có yêu cầu đột xuất đồ vải nhiễm bẩn bởi máu và chất tiết từ bệnh nhân.
- Giao, nhận đồ vải tại các khoa bằng xe, thùng chứa đồ vải sạch, bẩn riêng biệt theo đúng thời gian quy định.
c. Công tác quản lý chất thải
- Thực hiện quản lý chất thải rắn phát sinh trong bệnh viện đảm bảo theo Thông tư liên tịch số: 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT quy định về quản lý chất thải y tế.
|
TT |
Tên chất thải rắn |
Đơn vị |
Khối lượng |
Ghi chú phương tiện thu gom, vận chuyển, xử lý |
|
1 |
Chất thải sinh hoạt |
kg/ngày |
2950 |
+ Thuê công ty môi trường đô thị vận chuyển xử lý theo quy định. |
|
2 |
Chất thải từ hoạt động chuyên môn |
|
||
|
2.1 |
Chất thải y tế nguy hại lây nhiễm và không lây nhiễm |
Kg/ngày |
150- 200 |
+ Phân loại triệt để tại nơi phát sinh, thu gom vào túi màu vàng, vận chuyển xuống khoa KSNK. + Phối hợp với công ty vệ sinh môi trường xanh xử lý. |
|
2.2 |
Chất thải sắc nhọn |
Kg/ngày |
20-30 |
+ Cho riêng vào hộp chống thủng. + Phân loại triệt để + Vận chuyển xuống khoa KSNK. + Phối hợp với công ty vệ sinh Môi trường xanh xử lý. |
|
3 |
Chất thải lỏng |
300 m3/ 24h |
+ Xử lý bằng công nghệ vi sinh và khử trùng đạt tiêu chuẩn. |
|
- Khoa KSNK phối hợp với các khoa quy định về việc phân loại rác thải bước đầu và thời gian tập kết rác thải ra khỏi khoa hợp lý, hằng ngày Bộ phận xử lý chất thải Khoa KSNK tiến hành thu gom, vận chuyển xuống khu xử lý chất thải, phân loại và xử lý đúng quy định về xử lý chất thải rắn phát sinh trong bệnh viện.
- Tiến hành thu gom chất thải sinh hoạt hằng ngày và hợp đồng công ty môi trường đô thị vận chuyển ra ngoài xử lý.
- Hệ thống xử lý nước thải hoạt động liên tục với công suất 300m3 / 24h, đã xử lý đảm bảo nguồn nước thải y tế của bệnh viện: 1.080.000 m3 nước thải trong năm 2024.
- Lập kế hoạch, kiểm tra và báo cáo quan trắc nước thải y tế định kỳ 1 lần/quý cho hội đồng KSNK và các cơ quan chức năng theo quy định.
- Bộ phận xử lý chất thải bảo trì hệ thống xử lý nước thải, rác thải vào chủ nhật hàng tuần theo kế hoạch.
d. Công tác vệ sinh môi trường
- Thường xuyên lên kế hoạch hướng dẫn hộ lý các khoa, nhân viên vệ sinh thực hiện vệ sinh nội, ngoại cảnh Bệnh viện, cập nhật và toàn diện tại tất cả các địa điểm và những phương tiện, hóa chất cụ thể cho thực hiện nhiệm vụ vệ sinh có liên quan luôn sẵn có, đảm bảo cho tất cả địa điểm ngoại cảnh Bệnh viện luôn xanh, sạch, đẹp, đem lại một môi trường sạch sẽ và an toàn cho chăm sóc y tế.
- Vệ sinh, lau bề mặt, phun hóa chất khử trùng bề mặt sàn nhà, trang thiết bị y tế khu vực khoa phòng khám, phòng mổ, hậu phẩu định kỳ 7 lần/ tuần và đột xuất khi có nghi ngờ ô nhiễm tại các khoa.
e. Công tác phòng ngừa chuẩn khác
* Vệ sinh tay
- Định kỳ hàng quý tổ chức giám sát nhân viên y tế tuân thủ quy trình rửa tay, sát khuẩn tay thường quy, 5 thời điểm vệ sinh tay tại các khoa phòng.
- Báo cáo giám sát vệ sinh tay bằng phần mềm tự động lên HĐKSNK hàng quý.
* Mang và tháo phương tiện phòng hộ cá nhân
- Tập huấn cho cán bộ, nhân viên và giám sát việc mang và tháo phương tiện phòng hộ cá nhân của nhân viên y tế khi có nguy cơ tiếp xúc với các tác nhân lây truyền bệnh truyền nhiễm nguy hiểm trong bệnh viện.
* Tiêm an toàn
- Đôn đốc, kiểm tra, giám sát NVYT thực hiện đảm bảo quy trình tiêm an toàn và báo cáo, xử lý tai nạn rủi nghề nghiệp theo đúng hướng dẫn.
f. Công tác giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện
- Lập kế hoạch và tiến hành giám sát định kỳ, đột xuất công tác phòng ngừa chuẩn tại các khoa.
- Lập kế hoạch thực hiện và báo cáo 1 quý/lần: giám sát vi sinh môi trường bệnh viện: nước, không khí, bề mặt theo quy định.
- Từng bước hoàn thiện chức năng giám sát các ca bệnh nghi do nhiễm trùng bệnh viện.
2. Hoạt động huấn luyện, NCKH
- Trong năm 2024 Khoa đã lập kế hoạch và huấn luyện KSNK cho cán bộ, nhân viên của khoa KSNK và toàn bệnh viện theo kế hoạch công tác năm với tổng số tiết: 38 tiết
* Nội dung:
- Cập nhật quy trình quản lý và xử lý dụng cụ y tế chịu nhiệt và không chịu nhiệt
- Vệ sinh môi trường bệnh viện
- Thông khí trong môi trường bệnh viện
- Cập nhật công tác phòng ngừa chuẩn
- Hướng dẫn giảm thiểu, tái chế rác thải nhựa trong bệnh viện
* Nghiên cứu khoa học:
- 01 đề tài NCKH cấp cơ sở, 01 SKCT cấp bệnh viện
III. HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
- Thực hiện nghiêm túc Thông tư 16/2018TT-BYT ngày 20/07/2018 của Bộ y tế
- Xây dựng các quy trình, bảng kiểm tra phục vụ cho công tác kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.
- Liên tục cập nhật các kiến thức mới, tập trung nâng cao các nội dung giám sát nhiễm khuẩn bệnh viện.
- Liên tục cập nhật các kỹ thuật mới và xây dựng các quy trình làm sạch, khử khuẩn, đóng gói, tiệt khuẩn dụng cụ, quản lý đồ vải, quản lý rác thải y tế, vệ sinh môi trường
- Điều tra nhiễm khuẩn bệnh viện: tỷ lệ nhiễm khuẩn chung và nhiễm khuẩn các vị trí, cơ quan.
- Quản lý nhiễm khuẩn bệnh viện theo bộ tiêu chí đánh giá chất lượng bệnh viện
IV. NHÂN SỰ
Chủ nhiệm Khoa

Bùi Quốc Việt
Cấp bậc: Thiếu tá
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ điều dưỡng
Một số hình ảnh hoạt động

Tập thể khoa Kiểm soát Nhiễm khuẩn (10/2015)

Tập thể Khoa Kiểm soát nhiễm khuấn (5/2020)
Máy hấp sấy tiệt trùng
|
Chủ nhiệm khoa |
||||
|
1 |
Bùi Quốc Việt |
1// CN |
Thạc sĩ ĐD |
|
|
Tổ giám sát |
||||
|
1 |
Huỳnh Thị Hồng Trang |
CNVHĐ |
KTV |
|
|
2 |
Nguyễn Thị Vinh |
CNVHĐ |
CĐĐD |
|
|
Tổ thanh trùng |
||||
|
1 |
Bùi Thị chiến |
1// CN |
CĐĐD |
|
|
2 |
Lê Tấn Loan |
4/CN |
CĐĐD |
|
|
3 |
Ngô Thị Tuyết Hà |
CNVHĐ |
CĐĐD |
|
|
4 |
Châu Kim Phụng |
CNVHĐ |
CĐĐD |
|
|
5 |
Đặng Thị Hảo |
CNVHĐ |
NV |
|
|
Tổ giặt là, cấp phát đồ sạch |
||||
|
1 |
2 đ/c |
LĐ thời vụ |
LĐPT |
|
|
Tổ vệ sinh môi trường, xử lý chất thải |
||||
|
1 |
Lê Quang Thông |
CNVHĐ |
LĐPT |
|
|
2 |
7 đ/c |
LĐ thời vụ |
`LĐPT |
|
1843 lượt xem